Cập nhật đến 16/09/2026

Quy định lắp điện năng lượng mặt trời 2026

Kiểm tra hệ thống của bạn cần Thông báo, Đăng ký phát triển hay chỉ cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trước khi lắp đặt.

4 câu hỏiđể xác định thủ tục chính của hệ thống.

Công cụ xác định thủ tục

Hệ thống của bạn thuộc trường hợp nào?

4 thông tin
Bạn lắp cho ai?
01 — Hệ thống có hòa lưới?
02 — Cấp điện áp đấu nối?
03 — Bạn có muốn bán điện dư?

Công suất inverter dùng để xác định ngưỡng thủ tục; kWp tấm pin vẫn được dùng cho thiết kế và tính sản lượng.

Kết luận thủ tục

Chọn thông số để xem hướng đi của hệ thống.

Ngay khi đủ dữ liệu, công cụ sẽ xác định thủ tục chính, cơ quan tiếp nhận và thời điểm cần thực hiện.

TRẠNG THÁICHỜ DỮ LIỆU →

Bản đồ thủ tục

Bạn thuộc nhóm nào?

Phân loại đúng từ đầu giúp tránh mua thiết bị, thi công hoặc đấu nối trước khi kiểm tra các nghĩa vụ cần thiết.

🔋
Không đấu nối lưới

Hệ thống độc lập

< 100 kW: không thuộc trường hợp thông báo này.

≥ 100 kW: gửi thông tin đến UBND cấp xã.

🏠
Đấu nối hạ áp

Hộ gia đình, cửa hàng, văn phòng

Thông báo Mẫu 01 đến UBND cấp xã, tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi lắp.

Ngoại lệ: inverter dưới 1 kW.

🏭
Trung áp+ · không bán dư

Nhà xưởng không bán điện

Thông báo Mẫu 02 đến UBND cấp tỉnh, tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi lắp.

Cần theo dõi phản hồi về khả năng tiếp nhận lưới.

⚠️
Trung áp+ · bán điện dư

Trường hợp phải đăng ký

Phải có Giấy chứng nhận đăng ký phát triển trước khi lắp đặt.

UBND cấp tỉnh xử lý hồ sơ; cần có ý kiến về khả năng tiếp nhận lưới.

Nền tảng pháp lý

Ba văn bản cần đặt trong cùng một bức tranh

NĐ 243 là bản sửa đổi quan trọng cho việc tra cứu điện mặt trời mái nhà năm 2026; NĐ 133 quy định nhóm hành vi vi phạm.

Thiết kế đúng từ đầu

Công suất pháp lý được xác định theo inverter

Diện tích mái chỉ là một đầu vào. Quy mô nguồn còn phải phù hợp với phụ tải, điểm đo, cấp điện áp, máy biến áp và khả năng tiếp nhận của lưới.

01

kW inverter

Dùng để xác định công suất phát triển nguồn điện và các ngưỡng thủ tục trong công cụ tra cứu.

02

kWp tấm pin

Tiếp tục được dùng trong thiết kế, tính sản lượng và công thức sản lượng điện theo cường độ bức xạ.

03

Điểm đấu nối

Cần kiểm tra công tơ, máy biến áp, phụ tải và giới hạn kỹ thuật trước khi chốt cấu hình hệ thống.

10 kW

Ví dụ hệ có 12 kWp tấm pin và inverter 10 kW: khi phân loại thủ tục, công suất cần nhập vào công cụ là 10 kW inverter. Thông số 12 kWp vẫn dùng để thiết kế và ước tính sản lượng.

Căn cứ tra cứu: Điều 11 và các quy định liên quan trong NĐ 58/2025 đã được sửa đổi bởi NĐ 243/2026; bản hợp nhất hiện hành là VBHN 52/VBHN-BCT.

Thông báo và đăng ký

Bốn mẫu biểu, năm trường hợp xử lý

Kết quả phụ thuộc vào việc có đấu nối hay không, cấp điện áp, công suất inverter và nhu cầu bán điện dư.

Mẫu số 01

Thông báo nguồn đấu nối hạ áp

Gửi UBND cấp xã nơi lắp đặt ít nhất 10 ngày làm việc trước khi lắp. Hệ dưới 1 kW inverter thuộc ngoại lệ của thủ tục này.

  • Đối tượngĐấu nối hạ áp
  • Cơ quanUBND cấp xã
  • Thời điểmTrước khi lắp ít nhất 10 ngày làm việc
Mở Mẫu số 01 trong PDF chính thức ↗
Mẫu số 02

Thông báo nguồn từ trung áp trở lên

Áp dụng khi đấu nối từ trung áp trở lên và không đăng ký bán điện dư; cần theo dõi phản hồi về khả năng tiếp nhận lưới.

  • Đối tượngTrung áp+ · không bán dư
  • Cơ quanUBND cấp tỉnh
  • Thời điểmTrước khi lắp ít nhất 10 ngày làm việc
Mở Mẫu số 02 trong PDF chính thức ↗
Mẫu số 03

Giấy đăng ký phát triển nguồn điện

Hồ sơ cốt lõi cho trường hợp đấu nối từ trung áp trở lên và có bán điện dư, kèm sơ đồ hệ thống cùng tài liệu PCCC nếu thuộc diện áp dụng.

  • Hồ sơGiấy đăng ký, sơ đồ đấu nối, tài liệu liên quan
  • Kiểm traCông suất và khả năng tiếp nhận lưới
  • Nguyên tắcHoàn thành đăng ký trước khi lắp
Mở Mẫu số 03 trong PDF chính thức ↗
Mẫu số 04

Giấy chứng nhận do cơ quan cấp

Đây là biểu mẫu kết quả do UBND cấp tỉnh cấp sau khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đáp ứng điều kiện; không phải mẫu chủ đầu tư tự điền.

  • Hồ sơ thiếuPhản hồi trong 03 ngày làm việc
  • Hồ sơ hợp lệXử lý trong tối đa 10 ngày làm việc
  • Cơ quanUBND cấp tỉnh
Mở Mẫu số 04 trong PDF chính thức ↗
Trường hợp không có mẫu đánh số riêng: nguồn không đấu nối dưới 100 kW không thuộc nghĩa vụ thông báo tại trường hợp này; từ 100 kW trở lên gửi thông tin hệ thống đến UBND cấp xã.

Triển khai đúng thứ tự

Quy trình 7 bước trước khi vận hành

Đừng đảo ngược trình tự bằng cách mua inverter và pin trước rồi mới hỏi về thủ tục.

Thu thập hóa đơn điện, biểu đồ phụ tải ngày/đêm, thời gian vận hành, kế hoạch mở rộng và nhu cầu lưu trữ. Dữ liệu này giúp tránh chọn công suất chỉ theo diện tích mái.
Khảo sát diện tích, bóng che, khả năng chịu tải, vật liệu mái, vị trí inverter, đường cáp, hệ thống tiếp địa, công tơ và máy biến áp hiện có.
Xác định hệ off-grid, đấu nối có Zero Export, hòa lưới có bán điện dư hay hybrid có lưu trữ. Mô hình này quyết định yêu cầu đo đếm, điều khiển và hồ sơ sau đó.
Dùng công suất inverter để phân loại ngưỡng thủ tục; đồng thời xác định hạ áp hay trung áp trở lên và kiểm tra khả năng tiếp nhận của lưới tại điểm đấu nối.
Hạ áp dùng Mẫu 01; trung áp+ không bán dư dùng Mẫu 02; trung áp+ có bán dư chuẩn bị Mẫu 03 và chỉ lắp sau khi được cấp Giấy chứng nhận Mẫu 04.
Đáp ứng yêu cầu xây dựng, đất đai, PCCC, môi trường, an toàn điện, tiếp địa, chống sét, chống đảo lưới, thiết bị đóng cắt và chế độ phát ngược đã thông báo/đăng ký.
Nghiệm thu công trình và hệ thống điện trước khi khai thác. Khi đấu nối hoặc bán dư, phối hợp với đơn vị điện lực về đấu nối, công tơ, đo đếm, giám sát và hợp đồng mua bán điện nếu áp dụng.

Điều kiện song song

Mái phù hợp chưa đủ để triển khai

Thiết kế cần xử lý đồng thời hồ sơ công trình, kết cấu, phòng cháy chữa cháy và an toàn điện theo loại công trình thực tế.

Xây dựng

Kiểm tra tình trạng pháp lý của công trình, phạm vi cải tạo và trường hợp phải thực hiện thủ tục xây dựng.

Kết cấu mái

Đánh giá tải trọng, gió, liên kết giá đỡ, chống thấm và khả năng tiếp cận bảo trì trước khi đặt thiết bị.

PCCC

Hồ sơ thẩm định hoặc nghiệm thu PCCC được đưa vào hồ sơ đăng ký khi công trình thuộc diện phải thực hiện.

An toàn điện

Bố trí đóng cắt, bảo vệ DC/AC, tiếp địa, chống sét, chống đảo lưới và biển cảnh báo theo phương án kỹ thuật.

Cập nhật PCCC: NĐ 347/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/09/2026 và sửa đổi một số nội dung của NĐ 105/2025/NĐ-CP. Dự án chuẩn bị hồ sơ từ thời điểm này cần đối chiếu quy định mới.
☀️ SOLAR
INVERTER
SMART METER
🏠
TẢI TIÊU THỤ
✕ ZERO EXPORT
⚡ LƯỚI

Thiết bị bất phát ngược

Zero Export ≠ không đấu nối lưới

Zero Export là giải pháp điều khiển để ngăn nguồn tự sản xuất phát ngược tại điểm đấu nối. Hệ thống vẫn có thể đang đấu nối hệ thống điện quốc gia.

  • Thủ tục vẫn xét theo cấp điện áp đấu nối và trường hợp cụ thể.
  • Không nên coi Zero Export chỉ là một cài đặt phần mềm.
  • Cần có giải pháp kỹ thuật đủ tin cậy để vận hành đúng chế độ đã thông báo/đăng ký.

Đấu nối và nghiệm thu

Chỉ vận hành sau khi hoàn tất các kiểm tra áp dụng

Khả năng mang tải của máy biến áp, đường dây, chất lượng điện áp, đo đếm và thiết bị điều khiển đều có thể ảnh hưởng đến phương án cuối cùng.

Thống nhất sơ đồ đấu nối và điểm đấu nối với đơn vị quản lý lưới.
Kiểm tra nguy cơ quá tải trạm biến áp và lưới điện phân phối.
Nghiệm thu xây dựng, điện lực và PCCC theo đối tượng công trình.
Kiểm tra chất lượng điện năng, bảo vệ và chống phát ngược nếu áp dụng.
Hoàn thiện công tơ, đo đếm và thiết bị giám sát khi có yêu cầu.
Vận hành đúng công suất và chế độ đã thông báo hoặc đăng ký.
Phản hồi của đơn vị quản lý lưới: khi hệ thống dự kiến có khả năng gây quá tải, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu chủ đầu tư tạm dừng lắp đặt hoặc vận hành để xử lý điều kiện đấu nối.

Bán sản lượng điện dư

Được bán, nhưng cần hiểu đúng cơ chế

Không phải mọi hệ thống đều đương nhiên được bán điện dư; cơ chế này cũng khác với mua bán điện trực tiếp (DPPA).

Sản lượng lý thuyết minh họa1.000 kWh
Tỷ lệ theo thỏa thuận50%
Điện dư có thể tính mua500 kWh

Aᵢ = PVout(i) × Pₗđ

Aᵢ là sản lượng đầu ra theo bức xạ trong tháng; PVout là sản lượng bình quân trên 1 kWp tại địa phương; Pₗđ là tổng công suất định mức tấm quang điện. Ví dụ chỉ nhằm minh họa, không thay cho hệ số PVout thực tế.

Theo nguyên tắc chung, sản lượng điện dư mua bán do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 50% sản lượng phát theo cường độ bức xạ. Từ khi NĐ 243 có hiệu lực đến hết 31/12/2030, các bên có thể thỏa thuận tỷ lệ cao hơn nếu lưới có đủ khả năng tiếp nhận và bảo đảm vận hành an toàn.
Không còn là một mức FIT cố định. Giá mua là giá điện năng thị trường điện bình quân của năm trước liền kề do đơn vị vận hành thị trường công bố, đồng thời bị giới hạn theo khung giá phát điện tương ứng khi thuộc trường hợp áp dụng.
Có thể bao gồm sản lượng từ hệ lưu trữ được tích điện từ nguồn điện mặt trời mái nhà. Cần kiểm soát nguồn nạp pin, đo đếm và chế độ vận hành để bảo đảm điện bán ra thuộc phạm vi được phép.
Tổ chức hoặc cá nhân bán sản lượng điện dư thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp được miễn theo quy định. Cần kiểm tra theo đúng chủ thể và quy mô, không nên khẳng định chung rằng mọi hệ thống đều được miễn.
Phân biệt: Bán điện dư là phần điện chưa sử dụng hết của hệ tự sản xuất, tự tiêu thụ; DPPA là cơ chế mua bán trực tiếp giữa đơn vị phát điện tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn, được điều chỉnh chủ yếu bởi NĐ 57/2025.
Hệ thống điện mặt trời Sunbex

Quy định chuyển tiếp

Hồ sơ đã hoàn thành trước NĐ 243 không phải làm lại từ đầu

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoặc đã gửi Thông báo theo NĐ 135/2024 hay NĐ 58/2025 trước ngày NĐ 243 có hiệu lực không phải đăng ký lại hoặc gửi lại thông báo. Khi thay đổi công suất, inverter, điểm đấu nối hoặc nội dung đã khai báo, cần kiểm tra thủ tục điều chỉnh theo quy định hiện hành.

Hồ sơ thiết kếSơ đồ điện, datasheet, cấu hình inverter và pin lưu trữ.
Hồ sơ pháp lýThông báo hoặc Giấy chứng nhận, hồ sơ đấu nối, xây dựng và PCCC.
Hồ sơ vận hànhBiên bản nghiệm thu, đo đếm, hợp đồng bán điện và hồ sơ bảo hành.

NĐ 133/2026 · Điều 7

Nếu làm sai thì sao?

Mức xử lý thực tế cần đối chiếu hành vi, chủ thể và tình tiết cụ thể; ngoài tiền phạt còn có thể có biện pháp khắc phục.

🟡 NHÓM BAN ĐẦU

Không gửi hoặc gửi thiếu thông báo

Một số hành vi ban đầu có thể bị cảnh cáo. Tái phạm sau thời hạn quy định có thể bị phạt theo công suất nguồn điện.

Đến 20 kW: 500.000–1 triệu
🟠 NHÓM THỰC HIỆN SAI

Không đúng nội dung đã thông báo/đăng ký

Gồm không thực hiện đầy đủ hướng dẫn lắp đặt, đấu nối; không điều chỉnh hồ sơ khi pháp luật yêu cầu hoặc không phối hợp thỏa thuận đấu nối.

Trên 20 kW: 2–3 triệu
🔴 NHÓM NGHIÊM TRỌNG

Lắp đặt khi chưa có Giấy chứng nhận bắt buộc

Áp dụng cho trường hợp thuộc diện phải đăng ký phát triển nhưng triển khai khi chưa được cấp Giấy chứng nhận, hoặc vi phạm nghiêm trọng theo khoản 3 Điều 7.

10–20 triệu đồng
Lưu ý: Nội dung trên là tóm tắt từ bài nguồn về NĐ 133/2026. Khi áp dụng cần đối chiếu chính xác Điều 7, đối tượng cá nhân/tổ chức và hành vi thực tế.

FAQ

Các câu hỏi thường gặp

Câu trả lời ngắn để định hướng nhanh; công cụ ở đầu trang giúp đưa bạn đến nhóm thủ tục phù hợp.

Không nên gọi chung là “xin phép”. Nếu đấu nối hạ áp, về nguyên tắc phải Thông báo Mẫu 01 đến UBND cấp xã, trừ hệ dưới 1 kW inverter; nếu bán dư phải đáp ứng thêm cơ chế mua bán điện.
Nguồn không đấu nối từ 100 kW trở lên gửi thông tin đến UBND cấp xã. Dưới 100 kW không thuộc nghĩa vụ thông báo tại trường hợp này, nhưng vẫn phải đáp ứng các quy định khác.
Theo cấu trúc Điều 15–16 hiện hành, đây thuộc diện Thông báo Mẫu 02. Giấy chứng nhận bắt buộc với nguồn đấu nối từ trung áp trở lên và có bán điện dư.
Với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ, công suất phát triển được xác định theo công suất inverter. Công suất kWp tấm pin vẫn dùng cho thiết kế và tính sản lượng theo bức xạ.
Không nên tự ý thay đổi cấu hình làm thay đổi công suất hoặc nội dung đã thông báo/đăng ký. Nếu thuộc trường hợp phải điều chỉnh, cần thực hiện thủ tục trước khi vận hành theo cấu hình mới.
Nếu vẫn đấu nối hệ thống điện quốc gia, cài đặt Zero Export không tự động làm mất nghĩa vụ thông báo. Thủ tục vẫn xét theo cấp điện áp và trường hợp cụ thể.

Nguồn tham khảo

Văn bản pháp lý gốc

Ưu tiên đối chiếu văn bản gốc và yêu cầu thực tế của cơ quan, đơn vị quản lý lưới tại địa phương khi triển khai dự án.

Luật nền tảng

Luật Điện lực 61/2024/QH15

Khung pháp lý chung cho hoạt động điện lực, phát triển nguồn điện, đấu nối và vận hành hệ thống.

Xem văn bản gốc ↗
Khung năng lượng tái tạo

Nghị định 58/2025/NĐ-CP

Quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ và điện mặt trời mái nhà.

Xem văn bản gốc ↗
Ưu tiên tra cứu 2026

Nghị định 243/2026/NĐ-CP

Sửa đổi nhiều quy định của NĐ 58, gồm công suất, thông báo, đăng ký và cơ chế bán điện dư.

Xem văn bản gốc ↗
Bản hợp nhất hiện hành

VBHN 52/VBHN-BCT năm 2026

Bản hợp nhất NĐ 58/2025 và các sửa đổi, kèm 04 mẫu biểu Mẫu số 01–04 để đối chiếu và tải về.

Mở văn bản và tải PDF ↗
Xử phạt

Nghị định 133/2026/NĐ-CP

Quy định vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực; Điều 7 liên quan nguồn điện tái tạo và tự sản xuất, tự tiêu thụ.

Xem văn bản gốc ↗
Đấu nối & đo đếm

TT 05/2025 và TT 46/2025/TT-BCT

Quy định hệ thống truyền tải, phân phối, đấu nối và đo đếm điện năng cùng các nội dung sửa đổi liên quan.

Mở TT 05/2025 ↗Mở TT 46/2025 ↗
PCCC cập nhật 2026

Nghị định 347/2026/NĐ-CP

Sửa đổi một số quy định hướng dẫn và xử phạt về phòng cháy, chữa cháy; có hiệu lực từ 15/09/2026.

Xem văn bản gốc ↗